7/5/12

Cài đặt MDaemon Mail Server trên Windows Server 2008 R2




MDaemon-Email-Server-Windows_logo
MDaemon, chương trình quản trị email server của Alt-N Technologies, có rất nhiều đặc tính tác dụng phong
phú, linh hoạt, an toàn và dễ sử dụng. Đây là một trong những công nghệ quản trị email có giá trị nhất dành
cho các tổ chức có từ 6 cho tới cả vài ngàn người dùng và bao gồm cả các nhà cung cấp dịch vụ Internet. Trong bài viết đầu về MDaemon, mình sẽ trình bay qua về cách cài đặt MDaemon trên Windows Server 2008 R2.

Bạn có thể tải bản cài đặt mới nhất của MDaemon tại trang chủ của Alt-N Technologies. Ở bài viết này mình sẽ cài đặt phiên bản MDaemon 12.
Khi chạy Setup, màng hình Welcome xuất hiện. Nhấn Next Smile
setup_mdaemon_12_1
Đọc sơ qua một số quy định của nó rồi nhấn Next Open-mouthed smile
setup_mdaemon_12_2
Chọn vị trí cài đặt của MDaemon rồi nhấn Next
setup_mdaemon_12_3
Tick vào ô Install or Update BlackBerry Enterprise Server, nếu bạn muốn MDaemon hỗ trợ cho các thiết bị của BlackBerry. Đối với bản MDaemon PRO thì bạn cần phải cài đặt tính năng này Smile.
setup_mdaemon_12_4
Tiếp theo, chọn loại phiên bản MDaemon mà bạn muốn sử dụng. Ở đây mình sẽ dùng thử 30 ngày bản MDaemon PRO 12 này Annoyed.
setup_mdaemon_12_5
Tiếp theo, nhấn Next
setup_mdaemon_12_6
Chọn quốc gia, rồi nhấn Next
setup_mdaemon_12_7
Điền một số thông tin cần thiết của bạn rồi nhấn Next
setup_mdaemon_12_8
Một khảo sát nhỏ Steaming mad, tiếp tục ấn Next
setup_mdaemon_12_9
Sau khi thiết lập thông tin xong, Alt-n sẽ gửi cho chúng ta một Key bản quyền Open-mouthed smile, ah mà Key này chỉ dùng thử được 30 ngày thôi Broken heartLaughing out loud.
setup_mdaemon_12_10
Lấy Key xài tạm đã, sau này có Key xịn rồi tính sau Ninja. Tiếp tục nhấn Next
setup_mdaemon_12_11
Bấm Next cho phần Confirm
setup_mdaemon_12_12
Quá trình cài đặt diễn ra…
setup_mdaemon_12_13
100%…done, chúng ta đi vào các cấu hình cơ bản đầu tiên. Nhập tên domain và IMAP/POP host name của chúng ta.
setup_mdaemon_12_14
Khai báo tài khoản Administrator cho Mail Server Smile.
setup_mdaemon_12_15
Chọn Set up MDaemon as an auto-starting system service nếu bạn muốn MDaemon Mail Server khởi động cùng với Server.
setup_mdaemon_12_16
Nhấn Finish để kết thúc quá trình cài đặt Pointing up
setup_mdaemon_12_17
Nếu quá trình cài đặt thành công, bạn sẽ có kết quả như hình dưới đây Thumbs up.
setup_mdaemon_12_18
Bài viết đầu tiên về MDaemon e-Mail Server mình đã giới thiệu qua về cách cài đặt. Trong các bài viết tiếp theo mình sẽ trình bày về những cách cấu hình MDaemon e-Mail Server Smile.

Giám sát lưu lượng mạng trong Linux với tiện ích vnStat


I – Giới thiệu:
vnStat là một công cụ nhỏ gọn chạy ở chế độ console giúp chúng ta có thể monitor lưu lượng mạng trên từng interface của hệ thống Linux. Tiện ích này dùng chính những thống kê trên các interface được kernel của hệ điều hành trả về để xử lý. Vì thế, vnStat sẽ không cài thêm bất kỳ thành phần nào khác để monitor hay ghi logs của hệ thống mạng.

II – Cài đặt và cấu hình:
vnStat có thể chạy trên nhiều hệ điều hành Linux khác nhau như Debian/Ubuntu, RedHat/Fedora/CentOS, Arch, openSUSE. Ở đây mình sẽ thực hiện cài đặt vnStat lên hệ điều hành CentOS bằng lệnh yum
# yum install vnstat
Nếu các bạn muốn cài đặt từ source thì có thể download ở trang chủ với link sau: http://humdi.net/vnstat
Vì vnStat dựa trên các thông tin được cung cấp bởi kernel của hệ điều hành để đưa ra thống kê. Vì thế trước khi có thể sử dụng được tiến ích này ta cần thực hiện bước xác thực giữa kernel và vnStat. Ta thực hiện lệnh sau
# vnstat –testkernel
vnstat-utility-01

1) Sử dụng vnStat để monitor một interface:

Không giống như các phần mềm monitor hệ thống mạng khác, vnStat sẽ không tự động giám sát tất cả các interface có trên hệ thống của chúng ta. Ở đây ta cần chỉ ra các interface nào cần được monitor. Ví dụ mình sẽ thực hiện monitor card eth1 như sau
Thực hiện lệnh sau một lần
# vnstat –u –i eth1
vnstat-utility-02
Mỗi khi chạy lệnh này, vnStat sẽ khởi tạo database chứa dữ liệu mạng của giao tiếp eth1 với đường dẫn /var/lib/vnstat/eth1
Để xem hệ thống chúng ta còn có những interface nào mà vnStat có thể monitor thì chúng ta thự hiện lệnh sau
# vnstat –iflist
vnstat-utility-03
Sau khi khởi tạo nơi lưu trữ database cho giao tiếp eth1, chúng ta cần khởi động tiến trình vnstatd để có thể monitor và ghi logs trên giao tiếp mạng này.
# vnstatd –d
vnstat-utility-04
Chú ý: Để thiết đặt vnStat khởi động cùng với hệ thống, chúng ta có thể thêm dòng “vnstatd –d” vào file /etc/rc.local

2) Lệnh vnstat:

Khi gõ lệnh vnstat mà không có đối số nào kèm theo thì tiện ích này sẽ trả về cho chúng ta một thống kê nhanh về:
  • Thời điểm cuối cùng mà database của vnStat ở thư mục /var/lib/vnstat/ được cập nhật.
  • Thời điểm bắt đầu monitor một interface nào đó.
  • Các dữ liệu về mạng như số byte gửi/nhận trong vòng 2 tháng và 2 ngày qua.
    [root@server ~]# vnstat
    Database updated: Sun Jan  8 22:30:16 2012
    
       eth1 since 01/08/12
    
              rx:  273 KiB      tx:  98 KiB      total:  371 KiB
    
       monthly
                         rx      |     tx      |    total    |   avg. rate
         ------------------------+-------------+-------------+---------------
           Jan '12       273 KiB |      98 KiB |     371 KiB |    0.00 kbit/s
         ------------------------+-------------+-------------+---------------
         estimated        --     |      --     |      --     |
    
       daily
                         rx      |     tx      |    total    |   avg. rate
         ------------------------+-------------+-------------+---------------
             today       273 KiB |      98 KiB |     371 KiB |    0.04 kbit/s
         ------------------------+-------------+-------------+---------------
         estimated        --     |      --     |      --     |
Chú ý: Nếu bạn chỉ vừa mới cài đặt vnStat thì có thể sau khi chạy lệnh trên sẽ có thông báo sau “eth1: Not enough data available yet.” Bạn hãy chờ một thời gian sau và thử lại để có kết quả đầy đủ hơn Smile.

3) Thống kê lưu lượng theo thời gian:

Để thống kê lưu lượng theo giờ ta có thể dùng lệnh “vnstat -h” hoặc “vnstat -hours”.
Để thống kê lưu lượng theo ngày ta có thể dùng lệnh “vnstat -d” hoặc “vnstat -days”
[root@server ~]# vnstat -d

 eth1  /  daily

         day         rx      |     tx      |    total    |   avg. rate
     ------------------------+-------------+-------------+---------------
      01/08/12       314 KiB |     133 KiB |     447 KiB |    0.04 kbit/s
     ------------------------+-------------+-------------+---------------
     estimated        --     |      --     |      --     |
Để thống kê lưu lượng theo tháng ta có thể dùng lệnh “vnstat -m” hoặc “vnstat -months”
[root@server ~]# vnstat -m

 eth1  /  monthly

       month        rx      |     tx      |    total    |   avg. rate
    ------------------------+-------------+-------------+---------------
      Jan '12       352 KiB |     145 KiB |     497 KiB |    0.01 kbit/s
    ------------------------+-------------+-------------+---------------
    estimated        --     |      --     |      --     |

4) Theo dõi trực tiếp lưu lượng ra vào trên một interface:
Để xem lưu lượng ra vào trực tiếp trên interface eth1 ở thời điểm hiện tại ta có thể dùng lệnh sau
# vnstat –l -i eth1
[root@server ~]# vnstat -l -i eth1
Monitoring eth1...    (press CTRL-C to stop)

   rx:     1.41 Mbit/s   130 p/s          tx:       60 kbit/s    99 p/s
Kết quả sau khi ngắt theo dõi
 eth1  /  traffic statistics

                           rx         |       tx
--------------------------------------+------------------
  bytes                     1.57 MiB  |         284 KiB
--------------------------------------+------------------
          max            2.64 Mbit/s  |       84 kbit/s
      average           20.20 kbit/s  |     3.56 kbit/s
          min               0 kbit/s  |        0 kbit/s
--------------------------------------+------------------
  packets                       2207  |            1730
--------------------------------------+------------------
          max                238 p/s  |         150 p/s
      average                  3 p/s  |           2 p/s
          min                  0 p/s  |           0 p/s
--------------------------------------+------------------
  time                 10.63 minutes

Chú ý: Mặc định với lệnh “vnstat -l” sẽ giúp chúng ta theo dõi lưu lượng ra vào trên eth0.

5) Thống kê danh sách top 10 ngày có lưu lượng ra/vào nhiều nhất:
Để thống kê danh sách top 10 ngày có lưu lượng ra/vào nhiều nhất ta có thể sử dụng lệnh “vnstat -t” hoặc “vnstat -top10”.
$ vnstat --top10

 eth0  /  top 10

    #      day          rx      |     tx      |    total    |   avg. rate
   -----------------------------+-------------+-------------+---------------
    1   11/12/11       4.30 MiB |    2.42 MiB |    6.72 MiB |    0.64 kbit/s
    2   10/11/11       4.07 MiB |    2.17 MiB |    6.24 MiB |    0.59 kbit/s
    3   10/10/11       2.48 MiB |    1.28 MiB |    3.76 MiB |    0.36 kbit/s
    ....
   -----------------------------+-------------+-------------+---------------

6) Một vài định dạng xuất khi thông tin trên vnstat:
vnStat hỗ trợ một vài style khác nhau khi xuất các kết quả về lưu lượng ra màng hình console. Chúng ta có thể thực hiện với tham số “--style”. Chẳn hạn:
# vnstat --style 0
Một vài tham số khác:
  • 0: Xuất hẹp
  • 1: Hiện cột
  • 2: Hiện cột và các thống kê trung bình
  • 3: Hiện giá trị của tốc độ trung bình ở tất cả các output.
  • 4: Sử dụng cùng với lệnh “vnstat -l” sẽ cho kết quả cập nhật liên tục trên nhiều dòng thay vì một dòng.
Đây là một trong danh sách rất nhiều các công cụ giúp chúng ta giám sát hệ thống. Ở các bài viết sau mình sẽ trình bày thêm về một số công cụ khác Smile.